CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG
Cách dùng
Cinarizin được dùng đường uống, nên uống sau bữa ăn.
Liều dùng
Say tàu xe: Người lớn: 25 mg, 2 giờ trước khi đi tàu xe;
sau đó 15 mg, cách 8 giờ một lần trong cuộc hành trình nếu
cần (trong trường hợp này, bệnh nhân có thể chọn các chế
phẩm khác có hàm lượng phù hợp hơn).
Rối loạn mạch máu não: 75 mg x 1 lần/ngày.
Rối loạn mạch máu ngoại vi: 75 mg x 2-3 lần/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với cinarizin hoặc bất cứ thành phần nào của
thuốc.
Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc
Cũng như các thuốc kháng histamin khác, cinarizin có thể
gây khó chịu vùng thượng vị. Uống thuốc sau bữa ăn có thể
làm giảm sự kích ứng dạ dày.
Cinarizin chỉ nên được sử dụng ở bệnh nhân bị Parkinson
nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ có thể làm nặng thêm
căn bệnh này.
Chưa có nghiên cứu cụ thể trên các bệnh nhân rối loạn chức
năng gan hoặc thận. Do đó, cinarizin nên được sử dụng cẩn
thận ở những bệnh nhân này.
Tránh dùng cinarizin dài ngày ở người cao tuổi, vì có thể
gây tăng hoặc xuất hiện những triệu chứng ngoại tháp, đôi
khi kết hợp với cảm giác trầm cảm trong điều trị kéo dài.
Cần thận trọng khi dùng cinarizin liều cao cho người bệnh
giảm huyết áp vì có thể gây giảm áp lực máu.
Thận trọng với tá dược
Sản phẩm có chứa lactose. Không nên sử dụng cho bệnh nhân
có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose,
thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Sản phẩm có chứa tinh bột mì, vì vậy không nên dùng cho
bệnh nhân dị ứng với tinh bột mì (trừ trường hợp bị bệnh
celiac).
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ
nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trộ hơn so với nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú
Không có dữ liệu về sự bài tiết của cinarizin trong sữa
mẹ. Cinarizin không được khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ đang
trong thời kì cho con bú.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY
MÓC
Cinarizin có thể gây ngủ gà, đặc biệt là lúc mới khởi đầu
điều trị. Bệnh nhân đang sử dụng cinarizin nên tránh lái
xe hoặc vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC
Tương tác của thuốc
Rượu, thuốc ức chế thần kinh trung ương hoặc thuốc chống
trầm cảm ba vòng dùng chung với cinarizin có thể làm tăng
tác dụng an thần của các thuốc trên hoặc cinarizin.
Do tác dụng kháng histamin, cinarizin có thể ngăn các chỉ
thị phản ứng da dương tính nếu dùng sản phẩm này 4 ngày
trước khi tiến hành thử nghiệm.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc,
không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất như
sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến <
1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥
1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000),
chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
|
Hệ cơ quan
|
Tần suất
|
Tác dụng phụ
|
|
Rối loạn hệ thần kinh
|
Thường gặp
|
Buồn ngủ
|
|
Ít gặp
|
Hôn mê
|
|
Chưa rõ
|
Rối loạn vận động, rối loạn ngoại tháp (thường có
liên quan đến trầm cảm), bệnh Parkinson, run
|
|
Rối loạn hệ tiêu hóa
|
Thường gặp
|
Buồn nôn, khó tiêu
|
|
Ít gặp
|
Nôn, đau bụng vùng thượng vị
|
|
Rối loạn gan mật
|
Chưa rõ
|
Vàng da tắc mật
|
|
Rối loạn da và các mô dưới da
|
Ít gặp
|
Tăng tiết mồ hôi, dày sừng dạng lichen, bao gồm
lichen phẳng
|
|
Chưa rõ
|
Lupus ban đỏ bán cấp tính
|
|
Rối loạn cơ xương và các mô liên kết
|
Chưa rõ
|
Cứng cơ
|
|
Rối loạn các chức năng khác
|
Ít gặp
|
Mệt mỏi
|
|
Thường gặp
|
Tăng cân
|
QUÁ LIỀU VÀCÁCH XỬ TRÍ
Quá liều
Các ca quá liều cấp đã được báo cáo với liều dao động từ
90 đến 2.250 mg. Các triệu chứng và dấu hiệu quá liều
thường gặp nhất bao gồm: nôn ói, thay đổi ý thức từ buồn
ngủ đến chóng mặt và hôn mê, triệu chứng ngoại tháp, giảm
trương lực cơ. Ở trẻ em, có thể gặp cơn động kinh. Trong
hầu hết các trường hợp, hậu quả là không nghiêm trọng, tuy
nhiên một số trường hợp tử vong do quá liều một hay nhiều
thuốc, bao gồm cinarizin đã được báo cáo.
Xử trí
Cân nhắc sử dụng than hoạt trong vòng 1 giờ khi phát hiện
bệnh nhân sử dùng quá liều cinarizin (ví dụ 15 mg/kg).
Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho việc quá liều
cinarizin, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ tùy
theo biểu hiện lâm sàng.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời
hạn sử dụng.