LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG
Liều dùng
Người lớn
1 - 2 viên/lần, mỗi 4 - 6 giờ, tối đa không quá 8
viên/ngày.
Trẻ em
Trẻ em từ 12-18 tuổi: 1 - 2 viên/lần, mỗi 6 giờ, tối đa
không quá 8 viên/ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi: không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ
em dưới 12 tuổi để điều trị giảm đau do nguy cơ ngộ độc
opioid bởi các thay đổi không thể dự đoán trước trong quá
trình chuyển hóa codein thành morphin.
Người lớn tuổi
Không có ghi nhận hiện tại cho việc thay đổi liều ở người
lớn. Cần giảm liều cho người suy giảm chức năng gan khi
cần thiết.
Cách dùng
Dùng uống, hòa với khoảng 200 ml nước, uống ngay sau khi
tan hết.
Người lớn: Khoảng thời gian điều trị giảm đau nên giới hạn
dưới 3 ngày và trong trường hợp không đạt được hiệu quả
giảm đau, bệnh nhân/người chăm sóc bệnh nhân nên đến gặp
bác sĩ để tư vấn.
Lưu ý: Liều dùng tối da của codein trong điều trị giảm đau
không quá 240 mg/ngày. Liều dùng nên được điều chỉnh phù
hợp để đáp ứng yêu cầu cụ thể của các hoạt chất khác phối
hợp với codein trong sản phẩm.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
Bệnh gan nặng, suy hô hấp.
Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat
dehydrogenase.
Phụ nữ cho con bú.
Bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh.
Trẻ em từ 0-18 tuổi vừa thực hiện thủ thuật cắt amidan
và/hoặc nạo V.A để điều trị hội chứng ngưng thở khi
ngủ liên quan đến tắc nghẽn đường thở do các bệnh nhân này
có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng và
đe dọa tính mạng.
Bệnh nhân mới bị tiêu chảy cấp.
Bệnh nhân mới dùng IMAO trong vòng 14 ngày.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc
Đối với những người suy gan, suy thận.
Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của
paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế dùng rượu.
Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu
từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc
dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong
máu.
Dùng codein phosphat thận trọng đối với những người bị
bệnh đường hô hấp như hen, khí phế thũng. Có tiền sử
nghiện thuốc.
Không dùng codein phosphat để giảm ho trong các bệnh nung
mủ phổi, phế quản khi cần khạc đờm mủ.
Phụ nữ có thai.
Khi lái xe và vận hành máy móc.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các phản ứng phụ nghiêm
trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng
nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng
Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc:
toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội
chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: acute
generalized exanthematous pustulosis (AGEP) với các triệu
chứng được mô tả như sau:
Hội chứng Stevens-Johnson (SJS): là dị ứng thuốc thể bọng
nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt,
mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có
thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận.
Chẩn đoán hội chứng Stevens-Johnson (SJS) khi có ít nhất 2
hốc tự nhiên bị tổn thương.
Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng thuốc
nặng nhất, gồm:
Các tổn thương đa dạng ở da: ban dạng sởi, ban dạng tinh
hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các
tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người;
Tổn thương niêm mạc mắt: viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ,
loét giác mạc.
Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: viêm miệng, trợt niêm
mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột;
Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.
Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như
sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận,
viêm gan... tỷ lệ tử vong cao 15 – 30%.
Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): mụn
mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn
thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và
mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn
thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung
tính tăng cao.
Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên
hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân
cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã bị các phản ứng
trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra không được dùng
thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo
cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.
Chuyển hóa qua CYP2D6
Codein được chuyển hóa thành morphin (chất chuyển hóa có
hoạt tính) qua enzym gan CYP2D6 tại gan. Nếu thiếu hụt một
phần hoặc toàn bộ enzym này, bệnh nhân sẽ không đạt được
hiệu quả điều trị phù hợp. Ước tính có đến 7% dân số da
trắng có thể thiếu hụt enzym này. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân
mang gen chuyển hóa mạnh hoặc siêu nhanh, sẽ tăng nguy cơ
xảy ra các phản ứng có hại do ngộ độc opioid ngay cả ở
liều kê đơn thường dùng. Những bệnh nhân này có khả năng
chuyển hóa codein thành morphin nhanh hơn, dẫn đến nồng độ
morphin trong huyết thanh cao hơn so với dự kiến.
Các triệu chứng thường gặp của ngộ độc opioid bao gồm rối
loạn ý thức, buồn ngủ, thở nông, co đồng tử, buồn nôn,
nôn, táo bón và chán ăn. Trong các trường hợp nghiêm
trọng, có thể xuất hiện các triệu chứng của suy giảm tuần
hoàn và hô hấp, có thể đe dọa tính mạng và rất hiếm khi
gây tử vong.
Tỷ lệ ước tính người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6
siêu nhanh trong các chủng tộc khác nhau được tóm tắt
trong bảng dưới đây:
|
Chủng tộc
|
Tỷ lệ %
|
|
Người Châu Phi/Ethiopia
|
29%
|
|
Người Mỹ gốc Phi
|
3,4% đến 6,5%
|
|
Người Châu Á
|
1,2% đến 2%
|
|
Người da trắng
|
3,6% đến 6,5%
|
|
Người Hy Lạp
|
6,0%
|
|
Người Hungary
|
1,9%
|
|
Người Bắc Âu
|
1% đến 2%
|
Bệnh nhân suy giảm chức năng hô hấp
Codein không được khuyến cáo sử dụng ở những trẻ em có suy
giảm chức năng hô hấp, bao gồm rối loạn thần kinh cơ, bệnh
lý nặng về tim hoặc hô hấp, nhiễm trùng đường hô hấp trên
và phổi, đa chấn thương hay vừa trải qua phẫu thuật lớn.
Các yếu tố này có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng
của ngộ độc morphin.
Sử dụng sau phẫu thuật cho trẻ em
Đã có báo cáo trong các y văn được công bố rằng việc sử
dụng codein được dùng sau phẫu thuật cho trẻ em vừa thực
hiện thủ thuật cắt amidan và /hoặc nạo V.A để điều trị hội
chứng ngưng thở khi ngủ liên quan đến tắc nghẽn đường thở
có thể gây ra các phản ứng có hại hiếm gặp nhưng đe dọa
tính mạng, thậm chí tử vong. Tất cả bệnh nhân nhi này đều
sử dụng codein trong mức liều quy định, tuy nhiên, đã có
bằng chứng cho thấy những trẻ này mang gen chuyển hóa
codein sang morphin mạnh hoặc siêu nhanh.
Thận trọng tá dược
EFFER-PARALMAX CODEIN 10 có chứa 374,3 mg natri trong mỗi
viên nén sủi bọt tương đương 18,7% khẩu phần natri tối đa
mỗi ngày được khuyến cáo cho người lớn.
EFFER-PARALMAX CODEIN 10 có chứa 10,0 mg aspartam trong
mỗi viên nén sủi bọt. Aspartam là nguồn dinh dưỡng giàu
phenylalanin. Chất này có thể có hại nếu bệnh nhân mắc
chứng phenylceton niệu, một rối loạn di truyền hiếm gặp
gây tích lũy phenylalanin do cơ thể không thể đào thải nó
như bình thường.
EFFER-PARALMAX CODEIN 10 có chứa 60,0 mg natri benzoat
trong mỗi viên nén sủi bọt. Natri benzoat có thể làm tăng
nguy cơ vàng da, vàng mắt ở trẻ sơ sinh (4 tuần tuổi trở
xuống).
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN
Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời
hạn sử dụng.