LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Liều dùng:
|
Chỉ định
|
Liều khuyến cáo
|
|
Chỉ định
|
Liều khuyến cáo
|
|
Viêm khớp dạng thấp
|
|
|
Hen phế quản
|
Tối đa 64 mg liều duy nhất/điều trị cách
ngày với liều 100 mg
|
|
+ Mức độ nặng
|
12 – 16 mg
|
|
|
+ Mức độ trung bình-nặng
|
8 – 12 mg
|
|
Rối loạn máu và bệnh bạch cầu
|
16 – 100 mg
|
|
+ Mức độ trung bình
|
4 – 8 mg
|
|
U lympho ác tính
|
16 – 100 mg
|
|
+ Trẻ em
|
4 – 8 mg
|
|
Viêm loét đại dày
|
16 – 60 mg
|
|
Viêm da cơ toàn thân
|
48 mg
|
|
Bệnh Crohn
|
Tối đa 48 mg mỗi ngày trong giai đoạn cấp
tính
|
|
Lupus ban đỏ hệ thống
|
20 – 100 mg
|
|
Cấy ghép cơ quan
|
Tối đa 3,6 mg/kg/ngày
|
|
Thấp tim
|
48 mg cho đến khi tốc độ lắng máu bình
thường trong 1 tuần
|
|
Viêm động mạch tế bào khổng lồ
Đau đa cơ dạng thấp
|
64 mg
|
|
Dị ứng
|
12 – 40 mg
|
|
Bệnh sarcoid triệu chứng
|
32 – 48 mg điều trị cách ngày
|
|
Bệnh về mắt
|
12 – 40 mg
|
|
Pemphigus thể thông thường
|
80 - 360 mg
|
Đối với những chỉ định có liều dùng chưa phù hợp với
hàm lượng và dạng bào chế của thuốc Methylboston
4/Methylboston 16, bác sĩ nên hướng dẫn cho bệnh nhân
chọn chế phẩm khác có dạng bào chế phù hợp với liều
chỉ định.
Cách dùng
METHYLBOSTON dùng uống.
Liều khuyến cáo được thể hiện ở bảng trên là
liều khởi đầu đề nghị và chỉ có ý nghĩa tham khảo.
Tổng liều trung bình hàng ngày có thể được dùng với
liều đơn hoặc chia liều trừ trường hợp áp dụng chế độ
liều cách ngày.
Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm đi bằng
cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời
gian ngắn nhất.
Liều khởi đầu có thể thay đổi khác nhau tùy tình
trạng cần điều trị. Phải tiếp tục điều trị cho đến khi
có đáp ứng lâm sàng. Nếu không đạt được đáp ứng trong
7 ngày, cần phải đánh giá lại để xác nhận chẩn đoán
ban đầu. Trong trường hợp đạt được đáp ứng lâm sàng,
liều sử dụng hàng ngày nên được giảm dần hay ngừng
điều trị trong trường hợp các bệnh cấp tính (như bệnh
hen suyễn theo mùa, viêm da tróc vẩy, viêm mắt cấp
tính) hoặc dùng liều duy trì tối thiểu có hiệu quả
trong trường hợp các bệnh mạn tính (như viêm khớp dạng
thấp, lupus ban đỏ hệ thống, hen phế quản, viêm da dị
ứng).
Điều trị cách ngày (ADT) là chế độ liều
corticosteroid trong đó bệnh nhân dùng gấp 2 lần liều
thường dùng hàng ngày của corticosteroid vào mỗi 8 giờ
sáng của ngày thứ nhất và không dùng thuốc ở ngày thứ
hai rồi cứ thế lặp lại.
Người cao tuổi: Trong trường hợp điều trị cho
người cao tuổi, đặc biệt nếu điều trị lâu dài nên thận
trọng vì các tác dụng phụ phổ biến của corticosteroid
có thể trầm trọng hơn ở đối tượng này, nhất là loãng
xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, nhạy cảm với
nhiễm trùng và làm mỏng da.
Trẻ em: Liều sử dụng cho trẻ em phải dựa trên đáp ứng lâm
sàng và quyết định của bác sĩ. Việc điều trị nên được
hạn chế với liều lượng tối thiểu trong thời gian ngắn
nhất. Nếu có thể nên dùng liều đơn và điều trị cách
ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định sử dụng METHYLBOSTON trong các trường
hợp:
+ Bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân.
+ Bệnh nhân nhiễm trùng toàn thân trừ khi sử dụng
biện pháp chống nhiễm trùng cụ thể.
+ Bệnh nhân quá mẫn với methylprednisolon hay bất cứ
thành phần nào của thuốc.
Không sử dụng vắc xin sống, giảm độc lực cho bệnh
nhân đang dùng liều ức chế miễn dịch của
corticosteroid.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG
Tác dụng ức chế miễn dịch/ bệnh nhiễm khuẩn
Tác dụng ức chế đáp ứng gây viêm và chức năng miễn dịch
của corticosteroid có thể làm tăng sự nhạy cảm với các
trường hợp nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm virus. Các triệu
chứng lâm sàng có thể bị che lấp và không điển hình, ảnh
hưởng đến kết quả chẩn đoán. Ví dụ như ở trẻ em hoặc người
lớn chưa có miễn dịch đang dùng corticosteroid khi mắc
thủy đậu và sởi có thể bị nặng hơn, thậm chí là tử vong.
Nếu chưa có tiền sử mắc bệnh thủy đậu bệnh nhân nên tránh
tiếp xúc trực tiếp với người bị thủy đậu hoặc người bị
nhiễm Herpes zoster. Trong trường hợp bị phơi nhiễm nên
đến trung tâm y tế để được hỗ trợ kịp thời.
Có thể dùng vắc xin bất hoạt hoặc vắc xin giảm độc lực cho
bệnh nhân đang dùng corticosteroid với liều ức chế miễn
dịch. Tuy nhiên, đáp ứng với những vắc xin này có thể giảm
đi.
Việc sử dụng corticosteroid ở bệnh lao hoạt động chỉ nên
giới hạn trong trường hợp lao kê để kiểm soát bệnh và phải
kết hợp với phác đồ kháng lao thích hợp. Khi
corticosteroid được chỉ định cho những bệnh nhân lao tiềm
tàng hoặc phản ứng với tuberculin, cần quan sát chặt chẽ
vì bệnh có thể tái phát. Nếu dùng corticosteroid kéo dài
thì những bệnh nhân này cần dùng dự phòng các thuốc kháng
lao.
Hệ miễn dịch
Một số ít trường hợp xảy ra phản ứng trên da và phản ứng
phản vệ/giả phản vệ khi sử dụng corticoid. Do đó, cần thực
hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp trước khi dùng
thuốc đặc biệt là cho bệnh nhân có tiền sử bị dị ứng với
bất kỳ các loại thuốc nào.
Hệ nội tiết
Ở những bệnh nhân đang trong thời gian điều trị
corticosteroid mà phải chịu áp lực bất thường, cần chỉ
định tăng liều corticosteroid trước, trong và sau khi phải
chịu áp lực đó.
Sử dụng corticosteroid kéo dài có thể dẫn đến teo vỏ
thượng thận và có thể kéo dài trong nhiều tháng sau khi
ngừng điều trị. Những bệnh nhân đã dùng liều
corticosteroid toàn thân cao hơn liều sinh lý (khoảng 6 mg
methylprednisolon) trong hơn 3 tuần không nên ngừng thuốc
đột ngột. Việc giảm liều phụ thuộc vào diễn biến của bệnh.
Nếu bệnh không có khả năng tái phát khi ngưng thuốc, liều
corticoid có thể giảm nhanh đến mức liều sinh lý, sau đó
việc giảm liều phải chậm lại để trục hạ đồi-tuyến
yên-thượng thận (HPA) kịp phục hồi.
Ở phần lớn bệnh nhân, ngưng thuốc đột ngột khi đang sử
dụng liều lên đến 32 mg/ngày trong ít hơn 3 tuần dường như
không làm ức chế trục HPA. Tuy vậy, những bệnh nhân sau
cần phải giảm liều từ từ mặc dù thời gian điều trị là nhỏ
hơn 3 tuần:
+ Bệnh nhân đã có các đợt điều trị lặp lại, đặc biệt nếu
dùng trên 3 tuần.
+ Khi sử dụng đợt điều trị ngắn hạn trong vòng một năm sau
khi ngừng một đợt điều trị dài hạn.
+ Bệnh nhân có các nguyên nhân khác có thể gây suy thượng
thận.
+ Các bệnh nhân dùng liều hơn 32 mg methylprednisolon mỗi
ngày.
+ Bệnh nhân dùng liều liên tục vào buổi tối.
Vì glucocorticoid có thể gây ra hoặc làm nặng thêm hội
chứng Cushing nên không dùng glucocorticoid cho bệnh nhân
bị bệnh Cushing.
Cần thận trọng và theo dõi thường xuyên khi sử dụng
corticosteroid toàn thân cho những bệnh nhân thiểu năng
tuyến giáp.
Chuyển hóa và dinh dưỡng
Các corticosteroid bao gồm methylprednisolon có thể làm
tăng glucose huyết, làm trầm trọng hơn tình trạng tiền đái
tháo đường và có thể dẫn tới bệnh đái tháo đường khi sử
dụng trong thời gian dài. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc
cho người bị đái tháo đường (hoặc có tiền sử gia đình bị
đái tháo đường).
Tâm thần
Bệnh nhân cần được cảnh báo về các phản ứng có hại nghiêm
trọng trên tâm thần có thể xảy ra khi dùng steroid theo
đường toàn thân. Các triệu chứng xuất hiện trong vài ngày
hay vài tuần đầu điều trị. Hầu hết các phản ứng mất đi khi
giảm liều hoặc ngừng thuốc mặc dù cần có những điều trị
đặc hiệu.
Nên cảnh báo cho bệnh nhân/người nhà về các rối loạn tâm
thần có thể xảy ra trong khi giảm liều hoặc sau khi ngưng
dùng steroid đường toàn thân.
Cần thận trọng sử dụng corticosteroid toàn thân ở bệnh
nhân bị rối loạn cảm xúc hoặc gia đình có tiền sử rối loạn
cảm xúc.
Hệ thần kinh
Cần thận trọng khi sử dụng corticosteroid cho bệnh nhân
động kinh và nhược cơ.
Mắt
Thận trọng khi dùng corticosteroid trên bệnh nhân tăng
nhãn áp (hoặc gia đình có tiền sử tăng nhãn áp), bệnh nhân
bị herpes simplex ở mắt vì có thể gây thủng giác mạc. Sử
dụng corticosteroid trong thời gian dài có thể gây đục
thủy tinh thể dưới bao sau và đục thủy tinh thể trung tâm
(ở trẻ em), lồi mắt hoặc tăng áp lực nội nhãn có thể dẫn
đến tới bệnh tăng nhãn áp kèm theo hủy hoại thần kinh thị
giác. Glucocorticoid có thể tăng nguy cơ nhiễm nấm hoặc
virus thứ phát ở mắt, có thể liên quan đến bệnh hắc võng
mạc trung tâm thanh dịch và có thể dẫn đến bong võng mạc.
Tim và mạch máu
Các tác dụng bất lợi của glucocorticoid đối với hệ tim
mạch như rối loạn mỡ máu và tăng huyết áp, có thể làm tăng
thêm các nguy cơ tim mạch cho bệnh nhân, nếu điều trị bằng
liều cao và kéo dài. Vì vậy, cần sử dụng corticosteroid
thận trọng ở những bệnh nhân này và cần chú ý thực hiện
các biện pháp giảm nguy cơ và theo dõi tim nếu cần thiết.
Dùng liều thấp và điều trị cách ngày có thể làm giảm tỉ lệ
biến chứng trong liệu pháp corticosteroid.
Chỉ sử dụng corticosteroid toàn thân cho bệnh nhân suy tim
sung huyết khi thật cần thiết.
Phải thận trọng và theo dõi thường xuyên khi dùng
corticosteroid toàn thân cho bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ
tim.
Nên cẩn thận khi sử dụng cho bệnh nhân đang sử dụng các
thuốc chống loạn nhịp như digoxin.
Phải thận trọng và theo dõi thường xuyên khi dùng
corticosteroid toàn thân cho bệnh nhân cao huyết áp, bệnh
nhân dễ bị viêm tĩnh mạch huyết khối và bệnh nhân rối loạn
huyết khối.
Hệ tiêu hóa
Cần thận trọng khi sử dụng corticosteroid cho bệnh nhân
loét dạ dày, mới nối ruột non, áp-xe hoặc nhiễm trùng,
viêm loét đại tràng, viêm ruột thừa. Kết hợp với các thuốc
kháng viêm không steroid làm tăng nguy cơ viêm loét dạ
dày-ruột.
Gan mật
Sử dụng corticosteroid liều cao có thể gây viêm tụy cấp.
Cần thận trọng khi sử dụng corticosteroid cho bệnh nhân
suy gan hoặc xơ gan.
Cơ xương
Bệnh cơ cấp tính khi sử dụng corticosteroid liều cao đã
được báo cáo, thường xảy ra ở bệnh nhân bị các rối loạn
dẫn truyền thần kinh cơ (như nhược cơ) hay trên bệnh nhân
đang dùng các thuốc kháng cholinergic như các thuốc ức chế
thần kinh cơ (pancuronium). Bệnh thường lan rộng, đến cả
cơ mắt, cơ hô hấp và có thể dẫn đến liệt tứ chi. Tăng
creatinin kinase có thể xảy ra.
Cần thận trọng khi sử dụng corticosteroid ở bệnh nhân
loãng xương (đặc biệt là phụ nữ sau khi mãn kinh) và theo
dõi bệnh nhân thường xuyên.
Thận và tiết niệu
Cần thận trọng khi sử dụng corticosteroid cho bệnh nhân
suy thận và theo dõi bệnh nhân thường xuyên.
Trẻ em
Corticosteroid làm chậm sự tăng trưởng ở trẻ em. Cần theo
dõi cẩn thận sự phát triển và tăng trưởng của trẻ khi sử
dụng liệu pháp corticosteroid kéo dài.
Trẻ em và trẻ sơ sinh là những đối tượng đặc biệt có
nguy cơ bị tăng áp lực nội sọ khi điều trị lâu dài
corticosteroid.
Corticosteroid liều cao có thể dẫn đến chứng viêm tụy ở
trẻ em.
Cảnh báo liên quan đến tá dược
Không nên sử dụng cho bệnh nhân có vấn đề về di truyền
hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc
kém hấp thu glucose-galactose vì thuốc có chứa lactose
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá
thời hạn sử dụng.