LIỀU LƯỢNG, CÁCH DÙNG
Liều lượng
Liều dùng thay đổi tùy theo chỉ định điều trị.
Để tham khảo, liều thường dùng là 200 mg hoặc 400 mg mỗi
ngày.
Dùng liều 100 mg × 2 lần/ngày, trong các trường hợp nhiễm
khuẩn ở họng; thời gian điều trị là 5 ngày.
Dùng liều 200 mg × 2 lần/ngày trong các trường hợp:
Người cao tuổi
Không cần chỉnh liều nếu chức năng thận bình thường.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận
Không cần chỉnh liều khi độ thanh thải creatinin trên 40
mL/phút. Trong trường hợp độ thanh thải creatinin dưới 40
mL/phút, cần giảm liều xuống bằng một nửa liều hàng ngày
hoặc giảm xuống còn một liều dùng trong ngày.
Bệnh nhân suy gan
Không cần chỉnh liều.
Trong mọi trường hợp, phải tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Thời gian điều trị
Để điều trị hiệu quả, kháng sinh này phải được uống đều
đặn theo liều và trong thời gian mà bác sĩ đã kê toa.
Sự biến mất của sốt hoặc bất kỳ triệu chứng nào khác không
có nghĩa là bạn đã hoàn toàn khỏi bệnh. Cảm giác mệt mỏi
không phải là do điều trị kháng sinh mà là do bản thân
bệnh nhiễm khuẩn. Giảm liều hoặc tạm ngưng điều trị sẽ
không có tác dụng gì trên những cảm giác này và chỉ làm
cho bệnh lâu hồi phục.
Trường hợp đặc biệt: Thời gian điều trị đối với một số
trường hợp viêm xoang và viêm amiđan là 5 ngày.
Cách dùng
Dùng đường uống. Uống hai lần mỗi ngày, trong bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân quá mẫn với cefpodoxim hoặc bất cứ thành phần
nào của thuốc.
Bệnh nhân dị ứng với các thuốc khác nhóm cephalosporin.
Người rối loạn chuyển hóa porphyrin.
CÁC TRƯỜNG HỢP THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Cefpodoxim không phải là kháng sinh ưu tiên trong điều trị
viêm phổi do tụ cầu và không nên dùng trong điều trị viêm
phổi không điển hình gây ra bởi các vi khuẩn như
Legionella, Mycoplasma và Chlamydia. Cefpodoxim
không được khuyến cáo trong điều trị viêm phổi do
S.pneumoniae.
Đã có báo cáo xảy ra các phản ứng quá mẫn nặng, đôi khi
gây tử vong khi sử dụng các kháng sinh nhóm beta-lactam.
Nếu xảy ra các phản ứng quá mẫn nặng, lập tức ngưng dùng
thuốc và thực hiện các biện pháp cấp cứu phù hợp cho bệnh
nhân.
Trước khi bắt đầu điều trị, phải điều tra cẩn thận xem
bệnh nhân trước đó có tiền sử quá mẫn nặng với cefpodoxim,
các thuốc nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thuốc nào thuộc
nhóm beta-lactam hay không. Cần thận trọng nếu sử dụng
cefpodoxim cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các thuốc
nhóm beta-lactam.
Trong trường hợp suy thận nặng có thể cần giảm liều lượng
phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin.
Viêm đại tràng có liên quan đến kháng sinh và viêm đại
tràng giả mạc đã được báo cáo khi sử dụng hầu hết các
thuốc kháng sinh, trong đó có cefpodoxim, mức độ từ nhẹ
đến đe dọa tính mạng. Điều quan trọng là cần cân nhắc chẩn
đoán viêm đại tràng cho bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc
sau khi dùng kháng sinh. Có thể cân nhắc ngưng sử dụng
cefpodoxim và tiến hành điều trị đặc hiệu cho
Clostridium difficile. Không được sử dụng các
thuốc ức chế nhu động ruột trong trường hợp này.
Cefpodoxim nên được kê đơn thận trọng cho những bệnh nhân
có tiền sử mắc bệnh tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
Có thể xảy ra giảm bạch cầu trung tính và chứng không có
bạch cầu hạt (hiếm gặp) khi sử dụng các thuốc kháng sinh
nhóm beta-lactam, đặc biệt trong điều trị kéo dài. Đối với
các trường hợp cần điều trị trong thời gian hơn 10 ngày,
nên theo dõi số lượng tế bào máu và ngưng điều trị nếu
thấy có giảm bạch cầu trung tính.
Các cephalosporin có thể được hấp thụ trên bề mặt màng
hồng cầu và kết hợp với kháng thể kháng lại thuốc, kích
hoạt hệ thống bổ thể gây phá hủy tế bào hồng cầu. Điều này
có thể làm nghiệm pháp Coombs dương tính và rất hiếm khi,
gây thiếu máu tan máu. Phản ứng này cũng có thể xảy ra
chéo với penicillin.
Đã quan sát thấy có những thay đổi trên chức năng thận khi
sử dụng các thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin, đặc biệt
khi có dùng đồng thời với các thuốc có khả năng gây độc
thận như aminoglycosid và/ hoặc thuốc lợi tiểu, do vậy,
cần theo dõi chức năng thận trong các trường hợp này.
Có thể xảy ra dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu
bằng dung dịch “Benedict”, dung dịch
“Fehling” hay viên nén đồng sulfat, nhưng không xảy ra khi
xét nghiệm glucose bằng phản ứng do enzym glucose oxidase.
Thận trọng với tá dược
BOSTOLOX 100 và BOSTOLOX 200: Bệnh nhân bị rối loạn di
truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt
Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose galactose không nên
dùng thuốc này.
Ngoài ra, sản phẩm có chứa ít hơn 1 mmol natri và 1 mmol
kali: có thể xem như “không chứa kali và không chứa
natri”.
Sản phẩm BOSTOLOX 100 có chứa màu đỏ số 40 (Allura Red AC)
có thể gây phản ứng dị ứng.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
Dữ liệu về việc sử dụng cefpodoxim cho phụ nữ có thai còn
rất hạn chế. Nghiên cứu trên động vật cũng không chỉ ra
được độc tính trên sinh sản. Tuy nhiên, dựa trên lợi ích
của các kháng sinh đem lại, cefpodoxim có thể được cân
nhắc sử dụng cho phụ nữ có thai nếu cần thiết. Thận trọng
khi kê đơn cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú
Cefpodoxim được bài tiết qua sữa mẹ với một lượng nhỏ.
Cefpodoxim có thể dùng cho người mẹ đang cho con bú.
Tuy nhiên, nếu em bé có các rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy,
nhiễm nấm Candida) hoặc nổi mẩn ngoài da, cần ngưng cho
con bú mẹ hoặc ngưng dùng thuốc này và nhanh chóng hỏi ý
kiến bác sĩ.
HẠN DÙNG
36 tháng (kể từ ngày sản xuất), không dùng thuốc quá hạn
dùng.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN
Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.