LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Liều dùng
Sản phẩm thích hợp cho điều trị tấn công hoặc điều trị
ngắn ngày với yêu cầu liều trung bình/cao ở người lớn
hoặc trẻ em trên 10 kg.
Trong trường hợp điều trị duy trì và đối với liều duy
trì thấp hơn 20 mg/ngày, sử dụng các sản phẩm khác thích
hợp hơn.
Người lớn
Liều dùng phụ thuộc vào chẩn đoán, mức độ nghiêm trọng,
tiên lượng, khả năng đáp ứng và dung nạp thuốc của bệnh
nhân. Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian
ngắn để giảm thiểu tác dụng không mong muốn.
Điều trị tấn công: 0,35 – 1,2 mg/kg/ngày. Trong các
trường hợp viêm nặng: 0,75 – 1,2 mg/kg/ngày.
Đối với các trường hợp đặc biệt khác được chấp nhận, có
thể yêu cầu liều cao hơn.
Trẻ em
Trẻ em trên 10kg
Liều dùng phụ thuộc vào tình trạng và cân nặng của trẻ
em. Điều trị tấn công: 0,5 – 2 mg/kg/ngày.
Liệu pháp corticosteroid cách nhật (một ngày không dùng
corticosteroid và ngày tiếp theo sử dụng liều gấp đôi so
với liều hằng ngày được chỉ định) được sử dụng ở trẻ em
để hạn chế còi xương. Liệu pháp cách nhật được xem xét
sử dụng chỉ khi đã kiểm soát viêm bằng liều cao
corticosteroid và trong quá trình điều trị không bị tái
phát.
Trẻ em không quá 10kg: Sử dụng các sản phẩm
liều thấp thích hợp hơn.
Khuyến cáo chung
Nên tiếp tục sử dụng liều tấn công cho đến khi tình
trạng bệnh được kiểm soát tốt. Trong trường hợp sử dụng
kéo dài, việc giảm liều phải được thực hiện từ từ. Đôi
khi, nếu cần thiết, tiếp tục sử dụng ở liều duy trì
(liều tối thiểu có hiệu quả).
Đối với trường hợp sử dụng liều cao kéo dài, liều đầu
tiên có thể được chia thành 2 lần trong ngày. Sau đó,
hằng ngày có thể sử dụng một liều duy nhất trong bữa ăn
sáng.
Ngưng dùng thuốc
Ở những bệnh nhân nhận liều corticosteroid toàn thân
cao hơn liều sinh lý (xấp xỉ 7,5 mg prednisolon) trong
thời gian nhiều hơn 3 tuần thì không nên dừng thuốc đột
ngột. Tốc độ ngưng thuốc phụ thuộc chủ yếu vào thời gian
điều trị, liều khởi đầu và bệnh cần điều trị.
Quá trình điều trị với corticosteroid làm giảm tiết các
hormon như ACTH và cortisol, kéo dài có thể gây suy giảm
chức năng tuyến thượng thận. Cần ngưng thuốc từ từ để
đảm bảo sự hồi phục của trục HPA và tránh nguy cơ bị tái
phát bệnh: trung bình giảm 10% mỗi 8 - 15 ngày.
Đối với đợt điều trị ngắn hơn 10 ngày: có thể không cần
phải giảm liều từ từ.
Cách dùng
Dùng đường uống.
Viên phân tán nhanh đường uống là viên nén có khả năng
rã rất nhanh trong miệng bằng nước bọt.
Đặt thuốc vào miệng, để nó tự tan, nuốt và uống một cốc
nước.
Đối với trẻ em dưới 6 tuổi, có thể làm rã thuốc bằng
một ít nước rồi nuốt.
Không nhai viên để tránh nguy cơ bị đắng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Quá mẫn đối với thành phần hoạt chất hoặc bất cứ tá
dược nào.
-
Mọi trường hợp nhiễm trùng, trừ các trường hợp có chỉ
định đặc biệt.
-
Các trường hợp nhiễm virut đang phát triển (bao gồm:
viêm gan, herpes, thủy đậu, zona).
-
Tình trạng rối loạn thần kinh chưa được kiểm soát
bằng điều trị.
-
Đang dùng vắc xin sống hoặc giảm hoạt lực (khi dùng
liều corticosteroid gây ức chế miễn dịch)
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG
Trước khi bắt đầu điều trị bằng corticosteroid trong
thời gian dài, phải kiểm tra điện tâm đồ, huyết áp, chụp
X quang phổi và cột sống, làm test dung nạp glucose và
đánh giá chức năng trục dưới đồi – tuyến yên – thượng
thận (HPA) cho tất cả các bệnh nhân.
Cần cung cấp một tờ hướng dẫn sử dụng cho bệnh nhân đối
với sản phẩm này. Nên ghi lại rõ ràng các biện pháp
đề phòng để giảm thiểu rủi ro và cung cấp thông tin chi
tiết như người kê đơn, thuốc, liều dùng, thời gian điều
trị.
Tác dụng ức chế miễn dịch/ bệnh nhiễm khuẩn
Tác dụng ức chế đáp ứng gây viêm và chức năng miễn dịch
của corticosteroid có thể làm tăng sự nhạy cảm với các
trường hợp nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm virus. Các
triệu chứng lâm sàng có thể bị che lấp và không điển
hình, ảnh hưởng đến kết quả chẩn đoán. Ví dụ như ở trẻ
em hoặc người lớn đang dùng corticosteroid khi mắc thủy
đậu và sởi có thể bị nặng hơn, thậm chí là tử
vong.
Nếu chưa có tiền sử mắc bệnh thủy đậu bệnh nhân nên
tránh tiếp xúc trực tiếp với người bị thủy đậu hoặc
người bị nhiễm Herpes zoster. Bệnh nhân cũng nên tránh
tiếp xúc với người bị sởi. Trong trường hợp bị phơi
nhiễm nên đến trung tâm y tế để được hỗ trợ kịp thời.
Miễn dịch thụ động với kháng thể thủy đậu/zona (VZIG) là
cần thiết ở những bệnh nhân không miễn dịch, đang sử
dụng corticoid toàn thân hoặc những người đã sử dụng
corticosteroid trong vòng 3 tháng trước; việc này
phải được thực hiện trong vòng 10 ngày kể từ ngày tiếp
xúc với thủy đậu. Không nên ngừng thuốc corticosteroid
mà có thể tăng liều điều trị.
Không nên dùng vắc xin bất hoạt hoặc vắc xin giảm độc
lực cho bệnh nhân đang dùng corticosteroid với liều ức
chế miễn dịch vì phản ứng kháng thể với những vắc xin
này có thể giảm đi, đồng thời những bệnh nhân suy giảm
miễn dịch thường có nguy cơ cao phát bệnh vì không có
khả năng ức chế sự nhân lên của các virus sống giảm độc
lực, gây ra nhiều biến chứng nặng nề.
Việc sử dụng corticosteroid ở bệnh lao hoạt động chỉ
nên giới hạn trong trường hợp lao đang hoạt động để kiểm
soát bệnh và phải kết hợp với phác đồ kháng lao thích
hợp. Khi corticosteroid được chỉ định cho những bệnh
nhân lao tiềm tàng, có phản ứng với tuberculin, những
người có tiền sử lao hoặc X-quang có những thay đổi đặc
trưng của bệnh lao, cần quan sát chặt chẽ vì bệnh có thể
tái phát. Nếu dùng corticosteroid kéo dài thì những bệnh
nhân này cần dùng các biện pháp dự phòng cùng các thuốc
kháng lao.
Quá mẫn
Một số ít trường hợp xảy ra phản ứng trên da và phản
ứng phản vệ/giả phản vệ khi sử dụng corticoid. Do đó,
cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp trước
khi dùng thuốc đặc biệt là cho bệnh nhân có tiền sử bị
dị ứng với bất kỳ các loại thuốc nào.
Tác dụng trên hệ nội tiết
Prednisolon có thể gây tăng năng vỏ thượng thận, teo vỏ
thượng thận hoặc ức chế trục HPA, đặc biệt ở trẻ em và
những bệnh nhân dùng liều cao trong thời gian dài. Khi
ngưng thuốc phải thận trọng và giảm từ từ. Theo dõi chặt
chẽ những bệnh nhân đang dùng corticosteroid toàn thân
chuyển sang dạng hít vì có thể gây thiếu hụt hormon hoặc
khi ngưng thuốc, kể cả tăng các triệu chứng dị ứng đặc
biệt là những bệnh nhân đang dùng prednisolon > 20
mg/ngày.
Suy tuyến thượng thận có thể xảy ra khi ngưng thuốc đột
ngột sau thời gian dài điều trị, hoặc có stress. Những
bệnh nhân sắp được phẫu thuật có thể phải dùng bổ sung
corticosteroid vì đáp ứng bình thường với stress bị giảm
sút do sự ức chế trục HPA.
Những bệnh nhân sau cần phải giảm liều từ từ dù thời
gian điều trị là nhiều hay ít hơn 3 tuần:
+ Bệnh nhân đã có các đợt điều trị lặp lại
corticosteroid tác dụng toàn thân, đặc biệt nếu dùng
trên 3 tuần.
+ Khi được kê đơn ngắn hạn trong vòng một năm sau khi
ngừng một đợt điều trị dài hạn (vài tháng hoặc vài
năm).
+ Bệnh nhân có các nguyên nhân khác có thể gây suy
thượng thận (không phải do điều trị bằng corticosteroid
ngoại sinh).
+ Các bệnh nhân dùng liều hơn cao 40 mg prednisolon mỗi
ngày.
+ Bệnh nhân dùng liều lặp lại vào buổi tối.
Trong suốt quá trình điều trị kéo dài bất kỳ các bệnh
lý kèm theo khác, chấn thương hoặc phẫu thuật sẽ đòi hỏi
sự gia tăng liều tạm thời; nếu corticosteroid đã
được ngừng sau khi điều trị kéo dài, có thể cần phải tạm
thời sử dụng lại.
Vì corticosteroid có thể gây ra hoặc làm nặng thêm hội
chứng Cushing nên không dùng corticosteroid cho bệnh
nhân bị bệnh Cushing.
Cần thận trọng và theo dõi thường xuyên khi sử dụng
corticosteroid toàn thân cho những bệnh nhân suy tuyến
giáp.
Co giật có liên quan đến u tủy thượng thận, thậm chí
dẫn tới tử vong đã được báo cáo sau khi sử dụng
corticosteroid. Cần đánh giá lợi ích – nguy cơ sử dụng
corticosteroid đối với bệnh nhân nghi ngờ bị hoặc đã bị
u tủy thượng thận
Tác dụng trên tâm thần
Bệnh nhân hoặc người nhà nên được cảnh báo về các tác
dụng không mong muốn về tâm thần có thể xảy ra. Các
triệu chứng thường xuất hiện trong vòng vài ngày hoặc
vài tuần sau khi bắt đầu điều trị. Mặc dù thời điểm
khởi phát, phân loại, mức độ nghiêm trọng hoặc thời gian
kéo dài thường không dự đoán được qua liều sử dụng nhưng
nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn này cao hơn khi
sử dụng liều cao, tác dụng toàn thân (tương tác dược
động có thể làm gia tăng tác dụng không mong muốn). Phần
lớn sẽ hồi phục sau khi giảm liều hoặc ngưng sử dụng
nhưng điều trị đặc hiệu cũng rất cần thiết.
Bệnh nhân/người nhà nên được khuyến khích đến gặp bác
sĩ nếu thấy các triệu chứng tâm thần, đặc biệt nếu có
dấu hiệu tâm trạng chán nản hoặc nghi ngờ có ý nghĩ tự
tử. Bệnh nhân/người nhà cũng cần được cảnh báo về
những rối loạn tâm thần có thể xảy ra trong hoặc sau khi
giảm liều hoặc ngừng thuốc đột ngột mặc dù những phản
ứng này xảy ra không thường xuyên.
Cần đặc biệt lưu ý khi cân nhắc sử dụng corticosteroid
tác dụng toàn thân ở bệnh nhân đang hoặc đã từng có dấu
hiệu rối loạn cảm xúc trầm trọng (bệnh trầm cảm, hưng
trầm cảm hoặc rối loạn tâm thần do steroid trước đó),
hoặc gia đình có tiền sử rối loạn cảm xúc.
Đái tháo đường
Các corticosteroid bao gồm prednisolon có thể làm tăng
glucose huyết, làm trầm trọng hơn tình trạng tiền đái
tháo đường và có thể dẫn tới bệnh đái tháo đường khi sử
dụng trong thời gian dài. Cần thận trọng khi sử dụng
thuốc cho người bị đái tháo đường (hoặc có tiền sử gia
đình bị đái tháo đường).
Hệ thần kinh
Cần thận trọng khi sử dụng corticosteroid cho bệnh nhân
động kinh.
Mắt
Thận trọng khi dùng corticosteroid trên bệnh nhân tăng
nhãn áp (hoặc gia đình có tiền sử tăng nhãn áp), bệnh
nhân bị herpes simplex ở mắt vì có thể gây thủng giác
mạc. Sử dụng corticosteroid trong thời gian dài có thể
gây đục thủy tinh thể dưới bao sau và đục thủy tinh thể
trung tâm (ở trẻ em), lồi mắt hoặc tăng áp lực nội nhãn
có thể dẫn đến tới bệnh tăng nhãn áp kèm theo hủy hoại
thần kinh thị giác. Corticosteroid có thể tăng nguy cơ
nhiễm nấm hoặc virus thứ phát ở mắt, có thể liên quan
đến bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch và có thể dẫn
đến bong võng mạc. Nếu bệnh nhân có biểu hiện các triệu
chứng như mờ mắt hoặc rối loạn thị giác khác, cần gặp
bác sĩ nhãn khoa ngay để được đánh giá nguyên
nhân.
Tim và mạch máu
Các tác dụng bất lợi của corticosteroid đối với hệ tim
mạch như rối loạn mỡ máu và tăng huyết áp, có thể làm
tăng thêm các nguy cơ tim mạch cho bệnh nhân, nếu điều
trị bằng liều cao và kéo dài. Vì vậy, cần sử dụng
corticosteroid thận trọng ở những bệnh nhân này và cần
chú ý thực hiện các biện pháp giảm nguy cơ và theo dõi
tim nếu cần thiết. Dùng liều thấp và điều trị cách nhật
có thể làm giảm tỉ lệ biến chứng trong liệu pháp
corticosteroid.
Chỉ sử dụng corticosteroid toàn thân cho bệnh nhân suy
tim sung huyết hoặc nhồi máu cơ tim khi thật cần thiết.
Phải thận trọng và theo dõi thường xuyên khi dùng
corticosteroid toàn thân cho bệnh nhân này.
Nên cẩn thận khi sử dụng cho bệnh nhân đang sử dụng các
thuốc chống loạn nhịp như digoxin.
Corticosteroid đã được báo cáo làm tăng đông máu và kết
tủa huyết khối trong mạch, thuyên tắc huyết khối, huyết
khối tĩnh mạch (dù rất hiếm), nên dùng corticosteroid
thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh huyết
khối.
Hệ tiêu hóa
Cần thận trọng khi sử dụng corticosteroid cho bệnh nhân
loét dạ dày. Kết hợp với các thuốc kháng viêm không
steroid làm tăng nguy cơ viêm loét dạ dày-ruột. Trường
hợp có tiền sử loét, liệu pháp corticosteroid có thể
được kê đơn kết hợp với theo dõi lâm sàng, hoặc nội soi
vết loét nếu cần thiết.
Suy gan
Cần thận trọng khi sử dụng corticosteroid cho bệnh nhân
suy gan hoặc xơ gan. Tác dụng của corticosteroid có thể
tăng cường ở những bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính kèm
suy giảm chức năng gan.
Cơ xương
Bệnh cơ cấp tính khi sử dụng corticosteroid liều cao đã
được báo cáo, thường xảy ra ở bệnh nhân bị các rối loạn
dẫn truyền thần kinh cơ (như nhược cơ) hay trên bệnh
nhân đang dùng các thuốc kháng cholinergic như các thuốc
ức chế thần kinh cơ (pancuronium). Bệnh thường lan rộng,
đến cả cơ mắt, cơ hô hấp và có thể dẫn đến liệt tứ chi.
Cần theo dõi creatinin kinase.
Cần thận trọng khi sử dụng corticosteroid ở bệnh nhân
loãng xương (đặc biệt là phụ nữ sau khi mãn kinh) và
theo dõi bệnh nhân thường xuyên.
Corticosteroid đường uống hoặc tiêm có thể làm tăng
nguy cơ mắc các bệnh lý về gân thậm chí đứt gân ở những
đối tượng đang sử dụng fluoroquinolon, đang lọc máu,
cường cận giáp thứ phát, hoặc cấy ghép thận.
Bệnh thận
Cần thận trọng khi sử dụng corticosteroid cho bệnh nhân
suy thận và theo dõi bệnh nhân thường xuyên.
Bệnh thận do xơ cứng bì (có thể gây tử vong) kèm tăng
huyết áp, lượng nước tiểu giảm được quan sát thấy với
liều hàng ngày từ 15 mg prednisolon trở lên ở những bệnh
nhân xơ cứng bì hệ thống. Do vậy, nên thường xuyên kiểm
tra huyết áp và chức năng thận (creatinin huyết thanh) ở
những bệnh nhân này, nếu có nghi ngờ có bệnh thận, cần
kiểm soát chặt chẽ huyết áp của bệnh nhân.
Các đối tượng đặc biệt
Trẻ em: Corticosteroid gây chậm phát triển ở trẻ sơ
sinh, trẻ nhỏ và thanh thiếu niên, có thể không hồi phục
được, do vậy, nên tránh dùng liều dược lý kéo
dài. Nếu bắt buộc phải điều trị kéo dài, nên sử
dụng trong mức giới hạn nhằm giảm thiểu tối đa sự ức chế
trục HPA và tăng trưởng ở trẻ. Sự tăng trưởng và phát
triển của trẻ sơ sinh và trẻ em cần được theo dõi chặt
chẽ. Nên sử dụng liệu pháp cách nhật đối với trẻ
em.
Người cao tuổi: Nên lưu ý những hậu quả của các tác
dụng không mong muốn phổ biến khi dùng corticosteroid
kéo dài ở người già, đặc biệt là loãng xương, đái tháo
đường, cao huyết áp, hạ kali máu, nhạy cảm với nhiễm
trùng và làm mỏng da. Phải sử dụng thận trọng với
liều thấp nhất, trong thời gian ngắn nhất, theo dõi lâm
sàng nghiêm ngặt để tránh các phản ứng đe dọa tính
mạng.
Lưu ý trong trường hợp sử dụng corticosteroid kéo
dài
Trong quá trình điều trị có thể làm tăng đường huyết và
rối loạn chuyển hóa protein với cân bằng nitơ âm, nên
thực hiện chế độ ăn giàu đạm, ít đường hấp thu
nhanh.
Để đảm bảo huyết áp, lượng muối sẽ được giảm trong khẩu
phần ăn khi liều điều trị cao hơn 15 – 20mg
prednisolon/ngày và giữ lượng muối trung bình trong điều
trị kéo dài với liều thấp.
Bổ sung kali trong trường hợp điều trị kéo dài với liều
cao corticosteroid, hoặc kết hợp điều trị hạ kali huyết
khi có nguy cơ loạn nhịp.
Bệnh nhân cũng nên được bổ sung calci và vitamin
D.
Cần lưu ý đối với các vận động viên, thành phần hoạt
chất này có thể gây dương tính giả đối với các phép kiểm
tra dopping.
Cảnh báo liên quan đến tá dược
Mannitol
Sản phẩm có chứa mannitol, có thể gây ra tác dụng nhuận
tràng nhẹ.
HẠN DÙNG
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời
hạn sử dụng.