LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG
Liều dùng
Người lớn (kể cả người cao tuổi) và trẻ em từ 12 tuổi
trở lên:
Dùng 500 mg đến 1 g paracetamol (1 – 2 viên/lần), sau mỗi
4 – 6 giờ nếu cần.
Liều tối đa hàng ngày: 4000 mg (8 viên).
Không dùng quá liều chỉ định, không dùng với các thuốc
khác có chứa paracetamol.
Khoảng cách liều tối thiểu: 4 giờ.
Trẻ em từ 6 – 11 tuổi:
Dùng 250 – 500 mg sau mỗi 4 – 6 giờ nếu cần.
Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg cân nặng chia thành nhiều
lần, mỗi lần 10 – 15 mg/kg cân nặng dùng trong 24 giờ.
Không dùng quá liều chỉ định
Không dùng với các thuốc khác có chứa paracetamol.
Không dùng quá 4 liều trong 24 giờ.
Khoảng cách liều tối thiểu: 4 giờ.
Thời gian tối đa dùng thuốc khi không có tư vấn của bác sĩ
là 3 ngày.
Trẻ em dưới 6 tuổi: Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em
dưới 6 tuổi.
Cách dùng
Dùng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định với những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với
paracetamol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các phản ứng phụ nghiêm
trọng trên da, mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng
nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng
Stevens - Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc:
toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội
chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: acute
generalized exanthematous pustulosis (AGEP) với các triệu
chứng được mô tả như sau:
- Hội chứng Stevens- Johnson (SJS): là dị ứng thuốc thể
bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên:
mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài
ra có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan
thận. Chẩn đoán hội chứng Stevens-Johnson (SJS) khi có ít
nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.
- Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng
thuốc nặng nhất, gồm:
+ Các tổn thương đa dạng ở da: ban dạng
sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước
bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người;
+ Tổn thương niêm mạc mắt: viêm giác
mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.
+ Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa:
viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản,
dạ dày, ruột;
+ Tổn thương niêm mạc đường sinh dục,
tiết niệu.
+ Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn
thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm
phổi, viêm cầu thận, viêm gan...tỷ lệ tử vong cao 15 –
30%.
- Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP):
mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng.
Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và
mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn
thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung
tính tăng cao.
Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên
hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân
cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản
ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không
được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải
thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.
Có sự gia tăng nguy cơ gây hại của paracetamol đối với gan
trên những bệnh nhân đang bị các bệnh về gan. Những bệnh
nhân được chẩn đoán là suy gan hoặc suy thận nên tham khảo
ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này.
Nếu các triệu chứng còn dai dẳng, cần tham khảo ý kiến bác
sĩ.
Để xa tầm tay trẻ em.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Khả năng sinh sản
Chưa có dữ liệu.
Phụ nữ mang thai
Các nghiên cứu trên người và động vật vẫn chưa xác định
được bất kỳ nguy cơ nào của paracetamol đối với thai kỳ
hoặc sự phát triển phôi thai.
Phụ nữ cho con bú
Các nghiên cứu trên người với paracetamol không xác định
được bất cứ nguy cơ nào đối với phụ nữ cho con bú hoặc trẻ
bú mẹ.
Paracetamol qua được hàng rào nhau thai và được bài tiết
vào sữa mẹ.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY
MÓC
Thuốc dường như không gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe và
vận hành máy móc.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử
dụng.