LIỀU LƯỢNG, CÁCH DÙNG
Liều lượng
Người lớn:
|
Chỉ định
|
Liều dùng
|
|
Viêm amidan và viêm họng cấp tính, viêm xoang cấp
tính do vi khuẩn
|
250 mg x 2 lần/ngày
|
|
Viêm tai giữa cấp tính
|
500 mg x 2 lần/ngày
|
|
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính
|
500 mg x 2 lần/ngày
|
|
Viêm bàng quang
|
250 mg x 2 lần/ngày
|
|
Viêm bể thận
|
250 mg x 2 lần/ngày
|
|
Nhiễm trùng da và mô mềm không phức tạp
|
250 mg x 2 lần/ngày
|
|
Bệnh Lyme
|
500 mg x 2 lần trong 14 ngày (từ 10 đến 21 ngày).
|
Trẻ em (< 40kg)
|
Chỉ định
|
Liều dùng
|
|
Viêm amidan và viêm họng cấp tính, viêm xoang cấp
tính do vi khuẩn
|
10 mg/kg x 2 lần/ngày tới tối đa là 125 mg x 2
lần/ngày
|
|
Trẻ em từ hai tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc
khi bị những nhiễm khuẩn nặng hơn
|
15 mg/kg x 2 lần/ngày tới tối đa là 250 mg x 2
lần/ngày
|
|
Viêm bàng quang
|
15 mg/kg x 2 lần/ngày tới tối đa là 250 mg x 2
lần/ngày
|
|
Viêm bể thận
|
15 mg/kg x 2 lần/ngày tới tối đa là 250 mg x 2
lần/ngày trong 10 – 14 ngày
|
|
Nhiễm trùng da và mô mềm không phức tạp
|
15 mg/kg x 2 lần/ngày tới tối đa là 250 mg x 2
lần/ngày
|
|
Bệnh Lyme
|
15 mg/kg x 2 lần/ngày tới tối đa là 250 mg x 2
lần/ngày trong 14 ngày (từ 10 đến 21 ngày)
|
Không có kinh nghiệm sử dụng cefuroxim ở trẻ em dưới 3
tháng tuổi.
Có thể sử dụng chế phẩm dạng cốm pha hỗn dịch để chia liều
chính xác cho trẻ em khi cần.
Viên nén cefuroxim axetil và cốm pha hỗn dịch cefuroxim
axetil không tương đương sinh học và không thể dùng thay
thế theo quy đổi liều tương đương (tính theo mg).
Suy thận
An toàn và hiệu quả của cefuroxim axetil ở bệnh nhân suy
thận chưa được thiết lập.
Cefuroxim chủ yếu được thải trừ qua thận. Khuyến cáo giảm
liều của cefuroxim để bù lại sự chậm thải trừ ở những bệnh
nhân bị suy giảm chức năng thận rõ rệt. Cefuroxim được
thải trừ hiệu quả bằng thẩm phân.
|
Độ thanh thải creatinin
|
Thời gian bán thải T1/2 (giờ)
|
Liều khuyến cáo
|
|
≥ 30 mL/phút/ 1,73 m2
|
1,4 – 2,4
|
Không cần thiết điều chỉnh (liều chuẩn 125 mg đến
500 mg x 2 lần/ngày)
|
|
10 – 29 mL/ phút/ 1,73 m2
|
4,6
|
Liều chuẩn của từng người mỗi 24 giờ
|
|
< 10 mL/ phút/ 1,73 m2
|
16,8
|
Liều chuẩn của từng người mỗi 48 giờ
|
|
Trong khi thẩm phân máu
|
2 − 4
|
Nên dùng thêm một liều chuẩn của từng người sau
mỗi lần thẩm phân
|
Suy gan
Không có dữ liệu có sẵn ở bệnh nhân suy gan. Do cefuroxim
thải trừ chủ yếu qua thận nên tình trạng suy gan được cho
là không ảnh hưởng đến dược động học của cefuroxim.
Cách dùng
Dùng đường uống.
Nên uống BOSFUXIM sau khi ăn để đạt được hấp thu tối ưu.
Không nên nghiền viên nén BOSFUXIM và vì vậy viên nén
BOSFUXIM không thích hợp để điều trị cho những bệnh nhân
không thể nuốt được viên thuốc.
Chống chỉ định
Bệnh nhân quá mẫn với cefuroxim hoặc bất cứ thành phần nào
của thuốc.
Bệnh nhân quá mẫn với các kháng sinh nhóm cephalosporin.
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn nghiêm trọng (như phản ứng
phản vệ) với các phân nhóm khác của kháng sinh beta-lactam
(các penicilin, monobactam hay carbapenem).
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Phản ứng quá mẫn
Đặc biệt thận trọng đối với những bệnh nhân có tiền sử
phản ứng dị ứng với các penicillin hoặc các beta-lactam
khác do có nguy cơ nhạy cảm chéo.
Cũng như các kháng sinh beta-lactam khác, đã có báo cáo
các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong.
Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, phải ngưng
điều trị với cefuroxim ngay lập tức và thực hiện đầy đủ
các biện pháp cấp cứu.
Trước khi bắt đầu điều trị, cần xác định xem liệu bệnh
nhân có tiền sử quá mẫn nặng với cefuroxim, các
cephalosporin khác hoặc bất cứ phân nhóm nào khác của
kháng sinh beta-lactam hay không. Cần thận trọng khi dùng
cefuroxim ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn không nghiêm
trọng với bất cứ phân nhóm nào khác của kháng sinh
beta-lactam.
Phản ứng Jarisch-Herxheimer
Đã quan sát thấy phản ứng Jarisch-Herxheimer sau khi dùng
cefuroxim axetil để điều trị bệnh Lyme. Đây là kết quả
trực tiếp do hoạt tính diệt khuẩn của cefuroxim axetil đối
với vi khuẩn gây bệnh Lyme là xoắn khuẩn Borrelia
burgdorferi.
Bệnh nhân cần được trấn an rằng phản ứng này là thường gặp
do việc điều trị bệnh Lyme bằng kháng sinh và thường tự
khỏi.
Sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy
cảm
Cũng như những kháng sinh khác, dùng cefuroxim axetil có
thể gây phát triển quá mức nấm Candida. Sử dụng kéo dài có
thể gây ra sự phát triển quá mức những vi khuẩn không nhạy
cảm khác (ví dụ Enterococci và Clostridium difficile) và
có thể yêu cầu ngừng điều trị.
Viêm đại tràng giả mạc liên quan đến việc dùng kháng sinh
đã được báo cáo ở hầu hết kháng sinh, bao gồm cefuroxim và
với mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy, cần phải
lưu ý đến chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy
trong hoặc sau khi dùng cefuroxim. Trong trường hợp này
cần cân nhắc ngưng điều trị với cefuroxim và sử dụng thuốc
điều trị đặc hiệu Clostridium difficile. Không nên sử dụng
các thuốc ức chế nhu động ruột.
Ảnh hưởng đến các xét nghiệm chẩn đoán
Việc xảy ra kết quả dương tính trong xét nghiệm Coombs
liên quan đến sử dụng cefuroxim có thể ảnh hưởng đến phản
ứng chéo của máu.
Vì có thể gây ra kết quả âm tính giả trong xét nghiệm dùng
ferricyanid, nên phương pháp glucose oxidase và hexokinase
được khuyến cáo sử dụng để xác định đường huyết ở bệnh
nhân đang sử dụng cefuroxim axetil.
sử dụng thuốc cho Phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Dữ liệu về việc sử dụng cefuroxim ở phụ nữ mang thai còn
hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác
động có hại lên thai kỳ, sự phát triển của phôi thai hoặc
thai nhi, sự sinh đẻ hoặc sự phát triển sau khi sinh. Chỉ
nên sử dụng BOSFUXIM cho phụ nữ mang thai nếu lợi ích vượt
trội so với nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú
Cefuroxim được tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Mặc dù không
thể loại trừ nguy cơ tiêu chảy và nhiễm nấm niêm mạc nhưng
cefuroxim không được cho là gây ra tác động có hại ở liều
điều trị. Phụ nữ mang thai có thể cần phải ngưng dùng
cefuroxim do các tác động trên. Cần tính đến khả năng xảy
ra nhạy cảm thuốc. Chỉ nên dùng cefuroxim trong thời kỳ
cho con bú sau khi đã được đánh giá lợi ích/nguy cơ bởi
bác sĩ phụ trách.
Khả năng sinh sản
Không có dữ liệu về ảnh hưởng của cefuroxim axetil lên khả
năng sinh sản ở người. Các nghiên cứu trên sinh sản ở động
vật không cho thấy sự ảnh hưởng lên khả năng sinh sản.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy
móc
Chưa có nghiên cứu về tác động của thuốc lên khả năng lái
xe và vận hành máy móc. Vì thuốc có thể gây chóng mặt nên
cảnh báo bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy
móc.
HẠN DÙNG
36 tháng (kể từ ngày sản xuất), không dùng thuốc quá hạn
dùng.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN
Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.