LIỀU LƯỢNG CÁCH DÙNG
Người trưởng thành:
- Liều khuyến cáo: Uống 800 mg molnupiravir (2 viên) mỗi
12 giờ trong 5 ngày.
- Độ an toàn và hiệu quả của molnupiravir khi sử dụng
trong khoảng thời gian dài hơn 5 ngày chưa được xác định.
Nên uống molnupiravir sớm nhất có thể sau khi được chẩn
đoán mắc COVID-19 và trong vòng 5 ngày kể từ khi bắt đầu
khởi phát triệu chứng.
Quên uống thuốc:
Nếu quên một liều molnupiravir trong vòng 10 giờ so với
thời điểm cần sử dụng thuốc, bệnh nhân nên uống ngay khi
có thể và tiếp tục uống thuốc theo chế độ liều thông
thường.
Nếu quên một liều quá 10 giờ, bệnh nhân không nên uống lại
liều đã quên mà cần uống liều kế tiếp theo lịch trình.
Không dùng gấp đôi liều để bù lại liều đã quên.
Giới hạn sử dụng
- Không được sử dụng molnupiravir quá 5 ngày liên tiếp.
- Không được sử dụng molnupiravir để dự phòng trước hay
sau phơi nhiễm.
- Không sử dụng để điều trị khởi đầu cho bệnh nhân cần
nhập viện do COVID-19. Do chưa ghi nhận lợi ích của
molnupiravir khi khởi đầu sử dụng ở đối tượng bệnh nhân
này. Các bệnh nhân đã được sử dụng molnupiravir trước khi
nhập viện có thể tiếp tục sử dụng thuốc cho đủ liệu trình
điều trị.
Đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi
Không cần hiệu chỉnh liều molnupiravir ở bệnh nhân cao
tuổi.
Người bị suy thận
Không cần hiệu chỉnh liều molnupiravir ở bệnh nhân suy
thận.
Người bị suy gan
Không cần hiệu chỉnh liều molnupiravir ở bệnh nhân suy
gan.
Trẻ em
Độ an toàn và hiệu quả của molnupiravir ở bệnh nhân dưới
18 tuổi chưa được xác định. Không có dữ liệu trên đối
tượng bệnh nhân này.
Khuyến cáo không nên sử dụng thuốc cho đối tượng
này.
Cách dùng
Dùng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức
ăn.
Nên uống nguyên viên thuốc với đủ lượng nước (ví dụ: 1
cốc nước). Không mở, nghiền hoặc nhai viên thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân quá mẫn với molnupiravir hay bất kỳ thành
phần nào của thuốc.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG
Cảnh báo
Dữ liệu lâm sàng của molnupiravir còn hạn chế. Các phản
ứng có hại nghiêm trọng và không mong muốn có thể xảy ra
khi sử dụng molnupiravir chưa được ghi nhận.
Độc tính đối với phôi và thai
Dựa trên những phát hiện từ các nghiên cứu về sinh sản
ở động vật, molnupiravir có thể gây hại cho bào thai khi
sử dụng cho phụ nữ mang thai. Không sẵn có dữ liệu trên
người về việc sử dụng molnupiravir ở phụ nữ mang thai để
tránh nguy cơ dị tật bẩm sinh nghiêm trọng, sẩy thai
hoặc hậu quả bất lợi cho mẹ hoặc thai nhi; do đó
molnupiravir không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ
mang thai.
Cần tư vấn cho những người đang độ tuổi sinh đẻ về nguy
cơ có thể xảy ra đối với thai nhi và cần sử dụng biện
pháp tránh thai phù hợp, thống nhất và hiệu quả (nếu có
thể) trong khi điều trị với molnupiravir và trong 4 ngày
sau liều cuối cùng
Nếu có chỉ định lâm sàng sử dụng molnupiravir, cần đánh
giá liệu bệnh nhân trong độ tuổi sinh sản có khả năng
mang thai hay không trước khi bắt đầu điều trị. Không
cần xác nhận tình trạng mang thai ở những bệnh nhân đã
triệt sản vĩnh viễn, đang đặt vòng hoặc cấy que tránh
thai, hoặc những người không thể mang thai. Đối với tất
cả các bệnh nhân khác, đánh giá xem bệnh nhân có mang
thai hay không dựa trên ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt
cuối ở những người có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn, đang
sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp, thống nhất và hiệu
quả hay đã thử thai âm tính. Nên thử thai nếu bệnh nhân
có chu kỳ kinh nguyệt không đều, không chắc chắn về ngày
đầu tiên của kỳ kinh nguyệt cuối cùng hoặc không sử dụng
biện pháp tránh thai phù hợp, hiệu quả.
Độc tính đối với xương và sụn
Không được sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi vì thuốc
có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của xương và sụn. Độc
tính trên xương và sụn đã được quan sát thấy ở chuột sau
khi sử dụng liều nhắc lại. Độ an toàn và hiệu quả của
molnupiravir chưa được xác định ở quần thể bệnh nhân
nhi.
Thận trọng
Khi sử dụng thuốc cho phụ nữ trong độ tuổi sinh
sản
Trước khi bắt đầu điều trị bằng molnupiravir, cần đánh
giá bệnh nhân trong độ tuổi sinh sản có mang thai hay
không, nếu thuốc được chỉ định lâm sàng.
Tư vấn cho những phụ nữ trong độ tuổi sinh sản sử dụng
biện pháp tránh thai phù hợp và hiệu quả, có thể áp dụng
trong thời gian điều trị và trong 4 ngày sau liều
molnupiravir cuối cùng.
Khi sử dụng thuốc cho nam giới trong độ tuổi sinh
sản
Chưa xác định được molnupiravir có ảnh hưởng đến tinh
trùng hay không. Mặc dù nguy cơ được cho là thấp, các
nghiên cứu trên động vật đánh giá đầy đủ khả năng ảnh
hưởng của molnupiravir đến con của động vật giống đực sử
dụng molnupiravir vẫn chưa hoàn thành. Cần tư vấn cho
nam giới hoạt động tình dục với phụ nữ có khả năng sinh
sản nên sử dụng một biện pháp tránh thai phù hợp và hiệu
quả trong thời gian điều trị và ít nhất 3 tháng sau liều
molnupiravir cuối cùng.
Nguy cơ ảnh hưởng đến sinh sản sau 3 tháng kể từ liều
molnupiravir cuối cùng cũng chưa được xác định. Các
nghiên cứu tìm hiểu nguy cơ này đang được thực
hiện.
Thận trọng tá dược
MOLRAVIR 400 có chứa tartrazine, patent blue V, ponceau
4R có khả năng gây dị ứng.
Mỗi liều 4 viên/ngày có chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri,
về cơ bản được xem như “không chứa natri”.
HẠN DÙNG: 6 tháng kể từ ngày sản
xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.