CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG
Cách dùng
CETIRIZIN BOSTON được dùng bằng đường uống, uống nguyên
viên với một ly nước.
Liều dùng
Người lớn: 10 mg/ngày (ngày 1 viên).
Sử dụng ở các đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi:
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi có chức
năng thận bình thường.
Bệnh nhân suy thận:
Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả ở bệnh nhân
suy thận. Vì cetirizin được thải trừ chủ yếu qua thận,
do vậy, trong trường hợp không thể điều trị thay thế
bằng một thuốc khác, khoảng cách liều phải được điều
chỉnh cho từng đối tượng theo chức năng thận.
Liều hiệu chỉnh cho người lớn theo chức năng thận như
sau:
|
Chức năng thận
|
ClCr (ml/phút)
|
Liều dùng
|
|
Bình thường
|
≥ 80
|
10 mg x 1 lần/ngày
|
|
Suy thận nhẹ
|
50 – 79
|
10 mg x 1 lần/ngày
|
|
Suy thận vừa
|
30 – 49
|
5 mg x 1 lần/ngày (*)
|
|
Suy thận nặng
|
< 30
|
5 mg mỗi 2 ngày/1 lần (*)
|
|
Suy thận giai đoạn cuối và bệnh nhân đang
thẩm phân máu
|
< 10
|
Chống chỉ định
|
(*): Ở mức liều 5 mg, CETIRIZIN BOSTON không đảm bảo
được việc chia liều sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân
này, bệnh nhân cần tham khảo sản phẩm khác với mức liều
phù hợp.
Bệnh nhân suy gan
Không cần hiệu chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan. Ở
bệnh nhân vừa suy gan và suy thận, khuyến cáo hiệu chỉnh
liều ở những đối tượng này (xem thông tin ở phần bệnh
nhân suy thận).
Trẻ em
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10 mg/ngày (ngày 1
viên).
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 5 mg x 1 lần/ngày. Ở mức liều
5 mg, CETIRIZIN BOSTON không đảm bảo được việc chia liều
sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân này, bệnh nhân cần
tham khảo sản phẩm khác với mức liều phù hợp.
Trẻ em dưới 6 tuổi: Không sử dụng cho trẻ em dưới 6
tuổi vì không thể phân liều phù hợp, cần tham khảo sản
phẩm khác phù hợp.
Đối với những bệnh nhi bị suy thận, liều dùng sẽ được
điều chỉnh trên từng cá nhân riêng lẻ dựa trên chức năng
thận, độ tuổi và cân nặng.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG
- Ở liều điều trị, không có sự tương tác có ý nghĩa lâm
sàng giữa cetirizin và rượu (với mức nồng độ rượu trong
máu là 0,5 g/L). Tuy nhiên vẫn phải thận trọng khi sử
dụng đồng thời với các thức ăn, đồ uống có cồn.
- Cetirizin có thể làm tăng nguy cơ giữ nước tiểu, do
đó cần thận trọng ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ
dẫn đến việc bí tiểu như tổn thương tủy sống, tăng sản
tuyến tiền liệt.
- Bệnh nhân vừa suy gan và suy thận nên tham khảo ý
kiến của thầy thuốc trước khi sử dụng. Nếu cần thiết,
liều dùng cho đối tượng này có thể được xác định
lại.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân động kinh
hoặc bệnh nhân có nguy cơ co giật.
- Các xét nghiệm dị ứng da bị ức chế bởi thuốc kháng
histamin, do đó cần phải ngưng sử dụng cetirizin 3 ngày
trước khi thực hiện các xét nghiệm này.
- Ngứa và/hoặc nổi mày đay có thể xảy ra khi ngừng sử
dụng cetirizin, kể cả khi những triệu chứng này không
xuất hiện trước khi bắt đầu điều trị. Trong một số
trường hợp, các triệu chứng có thể nặng lên và cần phải
điều trị. Nên điều trị xong các triệu chứng trước khi
bắt đầu điều trị lại với cetirizin.
- Sản phẩm này không được khuyến cáo ở trẻ em dưới 12
tuổi, người suy thận vừa và nặng vì có dạng bào chế
không phù hợp.
Thận trọng với tá dược
- Sản phẩm có chứa lactose, vì vậy bệnh nhân có các vấn
đề di truyền hiếm gặp liên quan đến sự không dung nạp
galactose, thiếu hụt lactase, hoặc kém hấp thu
glucose-galatose không nên dùng thuốc này.
- Sản phẩm có chứa màu ponceau 4R, có thể gây phản ứng
dị ứng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cetirizin
hydroclorid, hydroxyzin, các dẫn xuất piperazin hoặc
bất kì thành phần nào của thuốc.
-
Bệnh nhân suy thận vừa đến nặng có ClCr < 10
ml/phút.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Xem chi tiết ở tờ HDSD
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn
gặp phải khi sử dụng thuốc.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời
hạn sử dụng.