LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Dùng đường uống.
Người lớn và trẻ em trên 5 tuổi: 1 gói/lần, ngày 3 – 4
lần, sau bữa ăn khoảng 20 phút đến 1 tiếng, trước khi đi
ngủ hoặc được yêu cầu.
Trẻ em ≤ 5 tuổi: Hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi
sử dụng.
Người cao tuổi: Sử dụng như liều người lớn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần dược chất hoặc tá
dược của thuốc.
Bệnh nhân suy nhược trầm trọng, suy thận hoặc giảm
phosphat huyết.
Cảnh báo và thận trọng
Nhôm hydroxyd có thể gây táo bón và các muối của magnesi
làm giảm nhu động của ruột. Khi sử dụng liều cao có thể
gây ra hoặc làm trầm trọng thêm các trường hợp tắc nghẽn
tiêu hóa hoặc tắc ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ cao
như suy thận, người cao tuổi.
Nhôm hydroxyd ít bị hấp thu ở đường tiêu hóa, do đó các
ảnh hưởng toàn thân ít khi xảy ra ở những bệnh nhân có
chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, nếu sử dụng liều
cao hoặc sử dụng thời gian dài, thậm chí là liều bình
thường ở những bệnh nhân có chế độ ăn ít phosphat có dẫn
đến thiếu hụt phosphat (do tạo liên kết nhôm phosphat) kèm
theo tăng tái hấp thu từ xương, tăng calci niệu và nguy cơ
mắc chứng nhuyễn xương. Nên hỏi ý kiến của bác sĩ trong
trường hợp sử dụng thời gian dài và với bệnh nhân có nguy
cơ cao mắc chứng nhuyễn xương.
Đối với bệnh nhân suy thận, nồng độ Al3+ và Mg2+ trong
huyết tương tăng lên. Sử dụng liều cao hoặc thời gian dài
các muối nhôm và magnesi ở những bệnh nhân này có thể dẫn
đến giảm trí nhớ, nhiễm trùng máu.
Nhôm hydroxyd có thể không an toàn đối với những bệnh nhân
bị rối loạn chuyển hóa porphyrin đang thẩm phân máu.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử
dụng.